Dịch vụ xin giấy phép mật mã dân sự (mmds) uy tín
Dịch vụ xin giấy phép mật mã dân sự trọn gói có cam kết 100% uy tín hang đầu
Mật mã dân sự là gì? Xin giấy phép kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự cần các điều kiện nào? Thời gian xin giấy phép là bao lâu? Dịch vụ của công ty nào là tốt nhất? Đây là các câu hỏi rất phổ biến trong quá trình nhập khẩu thiết bị công nghệ thông tin và mạng LAN mà nhiều công ty băn khoăn.
Đây là các nội dung quan trọng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch nhập khẩu, làm tờ khai hải quan và thông quan cho lô hàng đúng tiến độ, không bị xử phạt vi phạm hành chính. Về nội dung này, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn một cái nhìn toàn cảnh về các định nghĩa, căn cứ pháp lý, điều kiện để được cấp phép, các mẹo nhỏ phân lọc sản phẩm và vì sao các khách hàng đánh giá TTHQ SaiGon là một đơn vị cung cấp dịch vụ uy tín #1 qua bài viết dưới đây.
Bài viết dưới đây của TTHQSaiGon sẽ chia sẽ thông tin về Xin giấy phép kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự (MMDS), giấy phép nhập khẩu sản phẩm có chứa mật mã dân sự (MMDS), Thủ tục nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự (Cập nhật 2024)
Giấy phép mật mã dân sự là gì?
Giấy phép mật mã dân sự là một loại giấy phép kinh doanh có điều kiện do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp cho các doanh nghiệp để kinh doanh các sản phẩm mật mã dân sự và cung cấp dịch vụ mật mã dân sự. Để được cấp phép, các doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, đội ngũ kỹ thuật và cán bộ quản lý, cũng như có phương án kinh doanh, phương án bảo hành và phương án kỹ thuật cho sản phẩm mật mã dân sự.
Điều này khác với giấy phép kinh doanh thông thường (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), mặc dù các doanh nghiệp thường nhầm lẫn giữa hai loại giấy phép này. Để kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự và cung cấp dịch vụ mật mã dân sự theo quy định pháp luật, doanh nghiệp cần thực hiện các thủ tục để xin cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
Giấy phép mật mã dân sự trong Tiếng Anh là "civil cryptographic product trading license" hoặc "civil cryptographic items dealer license".
Sản phẩm mật mã dân sự là gì?
Sản phẩm mật mã dân sự là các sản phẩm được sử dụng để bảo mật hoặc xác thực thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
==> Hiểu theo một cách khác, sản phẩm mật mã là các sản phẩm có sinh khóa mật mã, hoặc bảo mật dữ liệu lưu trữ và dự liệu trao đổi trên môi trường internet bằng khóa mật mã (encryption key). Sản phẩm mật mã biến các dữ liệu hình ảnh, âm thanh, dữ liệu thoại, dữ liệu lưu trữ từ định dạng thông thường chuyển sang định dạng mật mã. Các thiết bị đầu cuối nhận được dữ liệu đã mã hóa mà không có phương tiện hoặc kỹ thuật hay phần mềm giải mã thì sẽ không đọc được các dữ liệu đã được mã hóa đó.
Các sản phẩm mật mã có thể là phần mềm (software) hoặc phần cứng (hardware) và thường được ứng dụng trong hệ thống công nghệ thông tin của các doanh nghiệp có yêu cầu bảo mật cao như ngân hàng, tổ chức tài chính, và các doanh nghiệp lớn.
Sản phẩm mật mã dân sự biến các dữ liệu hình ảnh, âm thanh, dữ liệu thoại, và dữ liệu lưu trữ từ định dạng thông thường sang định dạng đã mã hóa. Các thiết bị đầu cuối nhận được dữ liệu đã mã hóa mà không có phương tiện, kỹ thuật, hoặc phần mềm giải mã sẽ không đọc được các dữ liệu đã được mã hóa đó.
Tên gọi sản phẩm mật mã dân sự trong tiếng Anh là civil cryptography products, encryption products, hoặc civil cryptographic products.
Theo Nghị Định số 58/2016/NĐ-CP, các sản phẩm mật mã dân sự được chia thành 8 nhóm chính, bao gồm:
- Sản phẩm sinh khóa mật mã, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã.
- Thành phần mật mã trong hệ thống PKI (cơ sở hạ tầng khóa công khai).
- Sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu trữ.
- Sản phẩm bảo mật dữ liệu trao đổi trên mạng.
- Sản phẩm bảo mật luồng IP và bảo mật kênh.
- Sản phẩm bảo mật thoại tương tự và thoại số.
- Sản phẩm bảo mật vô tuyến.
- Sản phẩm bảo mật Fax và điện báo.
Các sản phẩm mật mã dân sự cần được xin giấy phép kinh doanh và giấy phép nhập khẩu tùy thuộc vào loại sản phẩm và dịch vụ mật mã dân sự mà doanh nghiệp muốn kinh doanh hoặc nhập khẩu. Các sản phẩm mật mã dân sự có thể là token để xác thực thanh toán trong lĩnh vực ngân hàng, thiết bị tường lửa, thiết bị định tuyến, thiết bị Wi-Fi, thiết bị bảo mật công nghệ thông tin, SIM đặc biệt, và các thiết bị sử dụng trong hệ thống VOIP, giữa các loại sản phẩm khác.
Chính sách quản lý của nhà nước về giấy phép mật mã dân sự:
Căn cứ theo Luật An toàn Thông tin mạng số 86/2015/QH13 và Nghị Định số 58/2016/NĐ-CP (được sửa đổi và bổ sung bởi Nghị Định số 53/2018/NĐ-CP), các công ty nhập khẩu hoặc cung cấp dịch vụ liên quan đến tính năng mã hóa, mật mã dân sự phải tiến hành các thủ tục xin cấp các giấy phép sau:
(1) Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự (MMDS)
(2) Giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự (MMDS)
Giấy phép kinh doanh mật mã dân sự
- Thời hạn hiệu lực 10 năm
- Thời gian thực hiện: Khoảng 3 tháng, tính từ thời điểm nhận được bộ hồ sơ đã ký từ khách hàng (doanh nghiệp cung cấp đầy đủ bộ hồ sơ giấy tờ theo quy định ).
Điều kiện xin giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự:
Để được cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Đối với nhân sự:
Cần có ít nhất 3 kỹ sư tốt nghiệp một trong các ngành: điện tử-viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin.
Cán bộ quản lý phải đáp ứng yêu cầu chuyên môn về bảo mật và an toàn thông tin.
Yêu cầu về nhân sự và chứng chỉ đào tạo đối với doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự là thấp hơn so với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ mật mã dân sự.
- Cần có cơ sở vật chất và trang thiết bị phù hợp với quy mô kinh doanh.
- Phải có phương án kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
- Cần có phương án kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
Giấy phép nhập khẩu mật mã dân sự
- Hiệu lực 1 năm
- Cấp theo số lượng đăng ký trước đó và trừ lùi
Điều kiện cấp giấy phép:
- Doanh nghiệp đã có giấy phép kinh doanh mật mã dân sự
- Giấy phép kinh doanh mật mã dân sự đã cấp có liệt kê sản phẩm muốn xin giấy phép nhập khẩu
- Thời gian thực hiện: khoảng 2-3 tuần
Quy trình và hồ sơ xin giấy phép mật mã dân sự (mmds)
Xin giấy phép kinh doanh mật mã dân sự ( mmds):
Bộ hồ sơ xin giấy phép kinh doanh mật mã dân sự
1. Đơn đề nghị cấp phép theo mẫu quy định tại Nghị định 58/2016/NĐ-CP
2. Bản sao giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận pháp nhân có giá trị tương đương
3. Bản sao văn bằng đại học và chứng chỉ liên quan đến bảo mật, an toàn thông tin của đội ngũ kỹ thuật và cán bộ quản lý
4. Phương án kỹ thuật (mô tả đặc tính kỹ thuật của sản phẩm, chất lượng dịch vụ, giải pháp kỹ thuật)
5. Phương án bảo mật an toàn thông tin mạng trong quá trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
6. Phương án kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
7. Phương án bảo hành, bảo trì sản phẩm cung cấp ra thị trường.
Cơ quan tiếp nhận và thời hạn thụ lý hồ sơ
Cơ quan tiếp nhận và thụ lý hồ sơ xin cấp phép kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự: Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã - Ban Cơ yếu Chính phủ (NACIS)
Quy trình thẩm định điều kiện và đánh giá hồ sơ xin cấp phép lần đầu thông thường sẽ từ 1.5 - 2 tháng tùy theo việc chuẩn bị các hồ sơ xin cấp phép đã đầy đủ và chi tiết hay chưa.
Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã sẽ cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự . Trong quá trình kinh doanh, nếu doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng hạng mục sản phẩm, dịch vụ hoặc thay đổi liên quan đến giấy phép, doanh nghiệp làm bộ hồ sơ bổ sung, sửa đổi giấy phép kinh doanh theo quy định tại Luật An toàn Thông tin mạng số 86/2015/QH13
Phương thức nộp hồ sơ xin cấp phép
Trước đây, việc nộp hồ sơ xin giấy phép mật mã dân sự phải thực hiện bằng phương thức nộp hồ sơ giấy. Kể từ năm 2021, Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã đã triển khai tiếp nhận hồ sơ qua cổng thông tin một cửa. Hiện tại, các dịch vụ công liên quan đến xin giấy phép mật mã dân sự đang ở mức độ 4 (đã bao gồm phần thanh toán lệ phí cấp phép bằng hình thức thanh toán trực tuyến).
Thủ tục nộp hồ sơ xin giấy phép mật mã dân sự như sau:
- Đăng ký tài khoản tại cổng thông tin một cửa của Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã
-
- https://dichvucong.nacis.gov.vn/
- Tên tài khoản bắt buộc phải là mã số doanh nghiệp
- Đăng nhập tài khoản dịch vụ công của doanh nghiệp
- Ký tươi và đóng dấu các tài liệu của bộ hồ sơ xin giấy phép mật mã dân sự
- Ký số (bằng chữ ký số) lên bản scan của bộ hồ sơ xin giấy phép mật mã dân sự
- Upload các hồ sơ đã ký số lên cổng thông tin một cửa của Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã
- Sau khi hoàn thành các bước, doanh nghiệp sẽ nhận được email từ dichvucong@nacis.gov.vn thông báo đã đăng ký hồ sơ thành công kèm theo mã hồ sơ tạm thời
- Sau khi hồ sơ được thẩm định sơ bộ, nếu hồ sơ đã đúng và đầy đủ, Cục Quản lý mật mã dân sự và KĐ SPMM sẽ có email thông báo chính thức thụ lý hồ sơ kèm theo mã tiếp nhận chính thức và hẹn ngày trả kết quả.
- Khi tiếp nhận bản gốc giấy phép mật mã dân sự, doanh nghiệp thanh toán các phí liên quan và nhận biên lại phí điện tử gửi về địa chỉ email đã đăng ký vài ngày sau đó.
Lưu ý quan trọng khi xin giấy phép
(1) Nếu một thiết bị có cả tính năng mật mã dân sự và tính năng an toàn thông tin mạng (theo quy định tại Thông tư 10/2020/TT-BTTTT) thì doanh nghiệp chỉ phải xin một loại giấy phép kinh doanh mật mã dân sự (và giấy phép nhập khẩu mật mã dân sự). Hai loại giấy phép này không áp dụng đồng thời đối với cùng một sản phẩm.
(2) Có nhiều sản phẩm mật mã dân sự thuộc diện phải xin Giấy phép kinh doanh MMDS tại Phụ lục 1 của Nghị Định số 58/2016/NĐ-CP (được sửa đổi và bổ sung bởi Nghị Định số 53/2018/NĐ-CP) nhưng không thuộc diện phải xin giấy phép nhập khẩu do vậy doanh nghiệp có thể vô tình không biết do không gặp vướng mắc khi nhập khẩu. Đối với các sản phẩm này, doanh nghiệp vẫn phải xin giấy phép kinh doanh đúng theo quy định.
(3) Có nhiều doanh nghiệp chỉ thực hiện phân phối thứ cấp, không trực tiếp nhập khẩu các sản phẩm MMDS thuộc Phụ lục 1 và Phụ lục 2 của Nghị Định số 53/2018/NĐ-CP (được sửa đổi và bổ sung bởi Nghị Định số 53/2018/NĐ-CP). Đối với trường hợp này, doanh nghiệp phân phối thứ cấp vẫn phải xin giấy phép kinh doanh MMDS đúng theo quy định.
Xin giấy phép nhập khẩu mật mã dân sự ( mmds):
Bộ hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu mật mã dân sự
Sau khi đã có được Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự doanh nghiệp chuẩn bị bộ hồ sơ xin Giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự bao gồm
- Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu
- Bản sao Giấy phép kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự
- Bản sao giấy chứng nhận hợp quy thiết bị mật mã dân sự đối với các sản phẩm có tính năng bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPSec hoặc TLS (hiện tại chưa bắt buộc áp dụng)
Giấy phép nhập khẩu thiết bị mật mã dân sự đã từng được cấp với thời hạn hiệu lực 02 năm. Kể từ đầu năm 2019, Ban Cơ Yếu Chính Phủ chỉ cấp giấy phép nhập khẩu với thời hạn hiệu lực 01 năm, điều này được cho là để chuẩn bị cho việc Chứng nhận hợp quy cho sản phẩm, thiết bị mật mã dân sự sắp tới. Sau khi giấy phép nhập khẩu hết hiệu lực, doanh nghiệp nhập khẩu phải xin cấp phép lại với điều kiện là giấy phép kinh doanh vẫn còn hiệu lực.
Lệ phí cấp giấy phép mật mã dân sự
Căn cứ theo Thông tư 249/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu mật mã dân sự như sau:
Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh mật mã dân sự
- Lệ phí thẩm định cấp mới giấy phép mật mã dân sự (cấp mới lần đầu) là 8.000.000 VNĐ cho nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ đầu tiên, 2.000.000 VNĐ cho mỗi nhóm sản phẩm tiếp theo (tối đa 8 nhóm sản phẩm và 3 nhóm dịch vụ)
- Lệ phí thẩm định cấp giấy phép mật mã dân sự bổ sung sản phẩm hoặc dịch vụ là 3.000.000 VNĐ cho nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ đầu tiên, 1.000.000 VNĐ cho mỗi nhóm sản phẩm tiếp theo
- Trên thực tế, mức lệ phí điển hình cấp giấy phép mật mã dân sự lần đầu là 8.000.000 ~ 12.000.000 VNĐ, mức lệ phí điển hình cấp giấy phép bổ sung sản phẩm là 3.000.000 ~ 5.000.000 VNĐ, phụ thuộc vào số lượng sản phẩm cần xin cấp phép
- Trong giai đoạn 2021, để hỗ trợ doanh nghiệp trong giai đoạn dịch covid, Ban Cơ Yếu CP và Bộ Tài chính có giảm 10% mức lệ phí cấp giấy phép mật mã dân sự, kể từ năm 2022 mức lệ phí cấp phép đã quay trở lại bình thường, như quy định tại Thông tư 249/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính
Lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu mật mã dân sự
- Lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự là 200.000 VNĐ / giấy phép (không phụ thuộc vào số lượng sản phẩm liệt kê trên giấy phép)
Xử lý vi phạm các quy định về kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự và sử dụng sản phẩm mật mã dân sự
Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự hoạt động mà không có giấy phép kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự hoặc hoạt động khi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự đã hết hạn sẽ bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi này.
Ngày 07/6/2024, Chính phủ đã công bố dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An toàn thông tin mạng về mật mã dân sự (Dự thảo 2) do Bộ Quốc phòng soạn thảo.
Theo Điều 12 Dự thảo 2 quy định về xử lý vi phạm các quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, sử dụng sản phẩm mật mã dân sự có thể bị phạt lên đến 200 triệu đồng.
Vì sao nên dùng dịch vụ của TTHQ SaiGon?
TTHQ SaiGon là một công ty có nhiều kinh nghiệm trong việc xin giấy phép kinh doanh và giấy phép xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự. Công ty có thể hỗ trợ bạn trong các khía cạnh sau:
- Đánh giá đặc tính kỹ thuật của sản phẩm: TTHQ SaiGon có thể giúp đánh giá sản phẩm của doanh nghiệp và xác định liệu sản phẩm đó thuộc diện cần xin giấy phép mật mã dân sự hay giấy phép an toàn thông tin mạng, hay không cần xin bất kỳ giấy phép nào.
- Xin văn bản xác nhận sản phẩm không cần giấy phép: Đối với các sản phẩm không cần xin giấy phép, TTHQ SaiGon có thể tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp xin văn bản xác nhận rằng sản phẩm không cần xin giấy phép mật mã dân sự, nhằm đảm bảo quá trình thông quan thuận lợi và nhanh chóng.
- Đánh giá điều kiện hiện tại và tư vấn khắc phục: TTHQ SaiGon có thể đánh giá sơ bộ điều kiện hiện tại của doanh nghiệp và so sánh với điều kiện để được cấp phép. Công ty sẽ tư vấn cho doanh nghiệp về các biện pháp khắc phục trong trường hợp doanh nghiệp chưa đáp ứng đủ điều kiện.
- Phân loại sản phẩm: TTHQ SaiGon hỗ trợ doanh nghiệp phân loại sản phẩm mật mã dân sự thành các nhóm, bao gồm:
Nhóm sản phẩm cần xin giấy phép kinh doanh, chứng nhận hợp quy và giấy phép nhập khẩu mật mã dân sự.
Nhóm sản phẩm cần xin giấy phép kinh doanh, giấy phép nhập khẩu mật mã dân sự nhưng không cần chứng nhận hợp quy.
Nhóm sản phẩm cần xin giấy phép kinh doanh nhưng không cần xin giấy phép nhập khẩu và không cần chứng nhận hợp quy.
- Chuẩn bị hồ sơ: TTHQ SaiGon tiếp nhận thông tin từ doanh nghiệp và tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn bị các hồ sơ cần thiết, bao gồm phương án kỹ thuật, phương án kinh doanh, phương án bảo mật và các tài liệu khác, đảm bảo tuân thủ yêu cầu của cơ quan chức năng trong thời gian ngắn nhất.
- Đại diện thực hiện các thủ tục: TTHQ SaiGon có thể đại diện cho doanh nghiệp trong việc thực hiện các thủ tục thử nghiệm và chứng nhận hợp quy cho sản phẩm mật mã dân sự.
- Hỗ trợ pháp lý khác: TTHQ SaiGon tư vấn và hỗ trợ các thủ tục pháp lý khác liên quan đến sản phẩm nhập khẩu, bao gồm việc xin giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự và giấy phép từ các cơ quan chức năng khác nếu có.
- Dịch vụ nhập khẩu ủy thác: Trong trường hợp doanh nghiệp cần nhập khẩu sản phẩm gấp hoặc nhận hàng không thanh toán từ công ty mẹ hoặc đối tác nước ngoài, TTHQ SaiGon có khả năng cung cấp dịch vụ nhập khẩu ủy thác.
- Dịch vụ mua bán sản phẩm: Trong trường hợp doanh nghiệp cần mua các sản phẩm đặc thù không có sẵn trong nước, TTHQ SaiGon cung cấp dịch vụ thương mại mua bán sản phẩm mật mã dân sự.
Bạn còn nhiều điểm thắc mắc về việc các thủ tục trên có áp dụng đối với trường hợp của công ty bạn hay không?
Hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline 0896 44 44 66 để được cung cấp dịch vụ xuất nhập khẩu tốt nhất thị trường.
Vui lòng liên hệ với TTHQ SaiGon để được tư vấn miễn phí:
Hotline: 0896 44 44 66
Email: tthqsaigon@tthqsaigon.net
Địa chỉ: HCM: 59/54/8F Đường số 8, P. Trường Thọ, TP. Thủ Đức, TP. HCM, Việt Nam
TTHQ SaiGon cung cấp các dịch vụ :
- Vận chuyển hàng hóa quốc tế FCL/LCL bằng đường biển và đường hàng không chuyên tuyến đến tất cả các địa điểm trên thế giới.
- Dịch vụ làm thủ tục hải quan xuất - nhập khẩu và thủ tục kiểm tra chất lượng, hợp quy, công bố sản phẩm.
- Dịch vụ thông quan tờ khai hải quan và vận tải container nội địa
- Cho thuê kho bãi và vận hành phân phối
- Ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa ra thế giới
- Dịch vụ xin các loại chứng từ như: chứng thư kiểm dịch thực vật - động vật, chứng nhận xuất xứ hàng hóa,...


